Số nhà 88, đường Thịnh Vượng, khu đô thị Handico30, xã Nghi Phú, TP Vinh, tỉnh Nghệ An
vienmoitruong.ebk@gmail.com
091 490 89 99
Menu
Hướng dẫn xin cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước năm 2021 mới nhất cho Doanh nghiệp

HƯỚNG DẪN XIN CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC NĂM 2021 MỚI NHẤT CHO DOANH NGHIỆP

Mục lục          

Hướng Dẫn Xin Cấp Giấy Phép Xả Nước Thải Vào Nguồn Nước Năm 2021 Mới Nhất Cho Doanh Nghiệp

1. Giấy phép xả nước thải là gì

2. Quy định về giấy phép xả nước thải

3. Doanh nghiệp nào phải lập hồ sơ xin cấp giấy phép xả nước thải

4. Xả nước thải ít dưới 5 m3/ngày có phải xin cấp giấy phép xả nước thải ?

5. Cơ quan nào thẩm định, cấp giấy phép xả nước thải ?

6. Hồ sơ thủ tục xin cấp giấy phép xả nước thải bao gồm:

7. Các giấy tờ cần thiết đính kèm khi xin giấy phép xả nước thải

8. Thời hạn hiệu lực của giấy phép xả nước thải được cấp bao lâu ?

10. Lệ phí thẩm định hồ sơ xin giấy phép xả nước thải

11. Không có giấy phép xả nước thải bị phạt bao nhiêu ?

12. BIỂU MẪU HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI:

13. MẪU GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI

14. Điều kiện hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn giấy phép xả nước thải

☆ ☆ ☆ ☆ ☆

1. Giấy phép xả nước thải là gì

Giấy phép khai thác xả thải là quá trình lập báo cáo phân tích, đánh giá, ảnh hưởng của xả nước thải đến môi trường nước tiếp nhận (nguồn nước) từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp về công nghệ, quản lý nhằm đảm bảo nước thải trước khi xả thải nguồn nước phải đảm bảo Quy chuẩn Việt Nam (tùy theo nguồn nước tiếp nhận)

Nguồn tiếp nhận nước thải có thể là nguồn nước tự nhiên như (kênh, rạch, sống, suối, biển, hồ …) hoặc hệ thống cống thoát nước chung của nhà nước hoặc của một chủ đầu tư.

2. Quy định về giấy phép xả nước thải

LUẬT 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ Môi Trường

NGHỊ ĐỊNH 201/2013/NĐ-CP.

LUẬT 17/2012/QH13 Luật tài nguyên nước

THÔNG TƯ 31/2018 Nội dung, biểu mẫu báo cáo tài nguyên nước

NGHỊ ĐỊNH 33/2018/NĐ-CP Nghị định xử phạt tài nguyên nước

3. Doanh nghiệp nào phải lập hồ sơ xin cấp giấy phép xả nước thải

Đối tượng phải lập giấy phép xả thải quy định tại Thông tư 27/2014/TT-BTNMT

Tất cả các cơ sở xuất, kinh doanh, dịch vụ xả nước thải có lưu lượng xả thải lớn hơn 5 m3/ ngày đêm và đã có hệ thống xử lý nước thải phải có giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

Nước thải phải xả vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung mà hệ thống đó đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và có thỏa thuận hoặc hợp đồng xử lý, tiêu thoát nước thải với tổ chức, cá nhân quản lý vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đó.

4. Xả nước thải ít dưới 5 m3/ngày có phải xin cấp giấy phép xả nước thải ?

Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xả nước thải với lưu lượng nước thải ít hơn dưới 5 m3/ngày đêm nhưng phải có giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:

a) Dệt nhuộm; may mặc có công đoạn nhuộm, in hoa; giặt là có công đoạn giặt tẩy;

b) Luyện kim, tái chế kim loại, mạ kim loại; sản xuất linh kiện điện tử;

c) Xử lý, tái chế chất thải công nghiệp; thuộc da, tái chế da;

d) Chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất; lọc hóa dầu, chế biến sản phẩm dầu mỏ;

đ) Sản xuất giấy và bột giấy; nhựa, cao su, chất tẩy rửa, phụ gia, phân bón, hóa chất, dược phẩm, đông dược, hóa mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật; pin, ắc quy; mây tre đan, chế biến gỗ có ngâm tẩm hóa chất; chế biến tinh bột sắn, bột ngọt;

e) Khám chữa bệnh có phát sinh nước thải y tế;

g) Thực hiện thí nghiệm có sử dụng hóa chất, chất phóng xạ.

Các loại hình doanh nghiệp không thuộc lĩnh vực trên thì không cần phải xin giấy phép xả nước thải nếu lưu lượng xả nước thải dưới 5 m3/ngày đêm

5. Cơ quan nào thẩm định, cấp giấy phép xả nước thải ?

Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước (điều 28 Nghị định 201/2013)

Cơ quan có Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước

Bộ Tài nguyên và Môi trường Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Trường hợp sau đây

Khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các công trình quan trọng quốc gia thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;

Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên;

Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 2 m3/giây trở lên;

Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kw trở lên;

Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng từ 50.000 m3/ngày đêm trở lên;

Khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng từ 100.000 m3/ngày đêm trở lên;

Xả nước thải với lưu lượng từ 30.000 m3/ngày đêm trở lên đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản;

Xả nước thải với lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên đối với các hoạt động khác.

Các trường hợp còn lại

6. Hồ sơ thủ tục xin cấp giấy phép xả nước thải bao gồm:

Hồ sơ thủ tục xin cấp giấy phép xả nước thải

Xin cấp mới

Xin gia hạn, điều chỉnh

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép;

2. Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa xả nước thải; báo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước.

3. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước; kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý đối với trường hợp đang xả nước thải. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

4. Sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải.

1. Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép.

2. Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô, phương thức, chế độ xả nước thải, quy trình vận hành thì phải có đề án xả nước thải.

3. Kết quả phân tích chất lượng nước thải và chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

4. Bản sao giấy phép đã được cấp.

7. Các giấy tờ cần thiết đính kèm khi xin giấy phép xả nước thải

STT     Loại giấy tờ     Ghi chú

1.         Giấy phép xây dựng , hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, hoặc

Quyết định bầu ban quản trị

 

Bắt buộc

2.         Giấy ủy quyền nếu người ký hồ sơ không phải là đại diện Pháp luật

3.         Giấy ủy quyền/ giới thiệu cho người đi nộp hồ sơ     Bắt buộc

4.         Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất  Bắt buộc

5.         Giấy quyết định đầu tư xây dựng dự án         Bắt buộc

6.         Giấy xác nhận cam kết BVMT hoặc đánh giá tác động môi trường  Bắt buộc

7.         Bản vẽ mặt bằng tổng thể của cơ sở   Bắt buộc

8.         Bản vẽ mặt bằng thoát nước mưa/ nước thải Bắt buộc

9.         Bản vẽ thiết kế/ hoàn công của hệ thống xử lý nước thải      Bắt buộc

10.       Biên bản nghiệm thu hệ thống xử lý nước thải          Bắt buộc

11.       Các kết quả phân tích mẫu nước thải trong 1 năm.   

12.       Hóa đơn tiền điện 03 tháng gần nhất  Bắt buộc

13.       Hóa đơn tiền nước tháng 06 tháng gần nhất  Bắt buộc

14.       Hình ảnh đồng hồ đo lưu lượng tại vị trí xả thải        Bắt buộc

15.       Giấy thỏa thuận đấu nối nước thải vào cống chung của thành phố    Nếu xả ra cống

16.       Sổ theo dõi lưu lượng nước thải hàng ngày   Bắt buộc

8. Thời hạn hiệu lực của giấy phép xả nước thải được cấp bao lâu ?

(Điều 21 Nghị định 201/2013/NĐ-CP)

+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước có thời hạn tối đa là mười (10) năm, tối thiểu là ba (03) năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là hai (02) năm, tối đa là năm (05) năm.

Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép với thời hạn ngắn hơn thời hạn tối thiểu quy định tại Khoản này thì giấy phép được cấp hoặc gia hạn theo thời hạn đề nghị trong đơn.

Căn cứ điều kiện của từng nguồn nước, mức độ chi tiết của thông tin, số liệu điều tra, đánh giá tài nguyên nước và hồ sơ đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép của tổ chức, cá nhân, cơ quan cấp phép quyết định cụ thể thời hạn của giấy phép.

Thông thường thời hạn khoảng 2-3 năm

9. Điều kiện để được cấp giấy phép xả nước thải

 

Để xin được giấy phép xả nước thải vào nguồn nước thì doanh nghiệp cần phải thảo các điều kiện sau:

Doanh nghiệp phải có hệ thống xử lý nước thải với chất lượng nước sau xử lý phải đạt quy chuẩn cho phép của nguồn tiếp nhận.

Có Hệ thống đường ống nước thải phải tách riêng nước mưa.

Lưu lượng nước thải phải được giám sát bằng đồng hồ đo lưu lượng. Và có ghi chép sổ theo dõi lưu lượng hằng ngày

Có văn bản chấp thuận cho đấu nối nước thải vào cống thoát nước chung (nếu nước thải xả ra cống chung của nhà nước hoặc của 1 chủ đâu tư)

Có đầy đủ các giấy phép, hồ sơ môi trường, bản vẽ hoàn công hệ thống xử lý nước thải

Có đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (trường hợp xin gia hạn giấy phép). Nếu doanh nghiệp dùng nước thủy cục thì phí này đã được đóng trong tiền mua nước, nếu doanh nghiệp dùng nước giếng khoan thì phải đóng riêng.

Và một vài yêu cầu khác nếu có

10. Lệ phí thẩm định hồ sơ xin giấy phép xả nước thải

Quy định về mức thu lệ phí thẩm định Đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước bao nhiêu tiền?

Theo quy định tại Thông tư số 94/2016/TT-BTC, ngày 27/6/2016 về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC ngày 25/10/2006 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất; Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điểm 5, mục I Biểu mức thu ban hành kèm theo Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung như sau:

 

TT        Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước  Mức thu

(đồng/hồ sơ)

a)         Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 3.000 đến dưới 10.000 m3/ngày đêm        8.500.000

b)         Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 10.000 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm      11.600.000

c)         Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 20.000 đến 30.000m3/ngày đêm    14.600.000

d)         Đề án, báo cáo có lưu lượng nước trên 30.000m3/ngày đêm 17.700.000

đ)         Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 30.000 đến dưới 50.000 m3/ngày đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản           8.400.000

e)         Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 50.000 đến dưới 70.000 m3/ngày đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản           9.400.000

g)         Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 70.000 đến dưới 100.000 m3/ngày đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản           11.000.000

h)         Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100.000 đến dưới 200.000 m3/ngày đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản           12.600.000

i)          Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 200.000 đến 300.000 m3/ngàyđối với hoạt động, nuôi trồng thủy sản       14.000.000

k)         Đề án, báo cáo có lưu lượng nước trên 300.000 m3/ngày đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản            16.000.000

11. Không có giấy phép xả nước thải bị phạt bao nhiêu ?

Mức phạt tiền trong xử phạt hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước đối với hành vi xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép theo quy định của pháp luật như sau:

Theo Điều 19, Nghị định số 33/2017/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt, mức phạt đối với hành vi xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép theo quy định của pháp luật như sau:

STT

Hành vi vi phạm         

Mức phạt

1.         Xả nước thải có chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ vào nguồn nước với lưu lượng nước thải không vượt quá 5 m3/ngày đêm.       20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

2.         a) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ trên 5 m3/ngày đêm đến dưới 50 m3/ngày đêm, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ trên 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 30.000 m3/ngày đêm.     30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

3.         a) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 50 m3/ngày đêm đến dưới 100 m3/ngày đêm, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 30.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm.     40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

4.         a) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 50.000 m3/ngày đêm đến dưới 70.000 m3/ngày đêm.     60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng

5.         a) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 70.000 m3/ngày đêm đến dưới 100.000 m3/ngày đêm.   100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng

6.         a) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 2.000 m3/ngày đêm, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 100.000 m3/ngày đêm đến dưới 150.000 m3/ngày đêm.   140.000.000 đồng đến 160.000.000

7.         a) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 2.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 150.000 m3/ngày đêm đến dưới 200.000 m3/ngày đêm.   180.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng

8.         a) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 200.000 m3/ngày đêm trở lên.            220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng

12. BIỂU MẪU HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI:

Tải tại đây:

Đơn đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

Mẫu 09, Thông tư 27 /2014/TT-BTNMT

Đơn đề nghị gia hạn/ điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

Mẫu 10, Thông tư 27 /2014/TT-BTNMT

Đề án xả nước thải vào nguồn nước (đối với trường hợp chưa có công trình

hoặc đã có công trình xả nước thải nhưng chưa có hoạt động xả nước thải)

Mẫu 35, Thông tư 27 /2014/TT-BTNMT

Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước (đối với trường hợp đang xả nước

thải vào nguồn nước)

Mẫu 36, Thông tư 27 /2014/TT-BTNMT

Báo cáo hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước và tình hình thực hiện các

quy định trong giấy phép (đối với trường hợp gia hạn, điều chỉnh giấy phép)

Mẫu 37, Thông tư 27 /2014/TT-BTNMT

13. MẪU GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14. Điều kiện hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn giấy phép xả nước thải

Theo quy định tại Thông Tư Số: 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/09/2014

Điều kiện về năng lực đối với tổ chức hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), trong đó, có ngành nghề kinh doanh liên quan đến hoạt động khoa học, công nghệ, tư vấn kỹ thuật và các hoạt động khác về tài nguyên nước.

Quy định về đội ngũ cán bộ chuyên môn của tổ chức lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước

Số lượng cán bộ chuyên môn:

a) Đối với đề án, báo cáo thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường: có ít nhất ba (03) cán bộ được đào tạo các chuyên ngành quy định tại Khoản 2 của Điều này;

b) Đối với đề án, báo cáo thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: có ít nhất hai (02) cán bộ được đào tạo các chuyên ngành phù hợp với quy định tại Khoản 2 của Điều này.

Chuyên ngành đào tạo:

a) Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển: bao gồm các chuyên ngành đào tạo liên quan đến nước mặt, nước biển (thủy văn, hải văn, thủy văn công trình, thủy văn môi trường, kỹ thuật tài nguyên nước);

b) Đối với đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất: bao gồm các chuyên ngành đào tạo liên quan đến nước dưới đất (địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, khoan thăm dò, địa vật lý, địa kỹ thuật);

c) Đối với đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước: bao gồm các chuyên ngành đào tạo liên quan đến môi trường (khoa học môi trường, công nghệ môi trường, kỹ thuật môi trường, quản lý môi trường).

Kinh nghiệm công tác:

 

a) Đối với đề án, báo cáo thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường: có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài nguyên nước, môi trường hoặc đã trực tiếp tham gia lập ít nhất ba (03) đề án, báo cáo. Trong đó, người phụ trách kỹ thuật của đề án, báo cáo phải có ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm hoặc đã trực tiếp tham gia lập ít nhất năm (05) đề án, báo cáo;

b) Đối với đề án, báo cáo thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: có ít nhất hai (02) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài nguyên nước, môi trường hoặc đã trực tiếp tham gia lập ít nhất một (01) đề án, báo cáo. Trong đó, người phụ trách kỹ thuật của đề án, báo cáo phải có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm hoặc đã trực tiếp tham gia lập ít nhất ba (03) đề án, báo cáo.

Cùng một thời điểm, người phụ trách kỹ thuật của đề án, báo cáo chỉ đảm nhận phụ trách kỹ thuật tối đa không quá ba (03) đề án, báo cáo.

Cá nhân thuộc đội ngũ cán bộ chuyên môn quy định tại Khoản 2 Điều này đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có giấy phép lao động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Có văn bằng đào tạo trình độ từ đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhiệm vụ được giao. Các văn bằng này được các cơ sở đào tạo của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp theo quy định của pháp luật;

c) Có quyết định tuyển dụng hoặc có hợp đồng lao động với tổ chức theo quy định của pháp luật. Trường hợp, hợp đồng lao động là loại xác định thời hạn thì tại thời điểm lập hồ sơ chứng minh năng lực hành nghề trong lĩnh vực tài nguyên nước, thời hạn hiệu lực của hợp đồng lao động phải còn ít nhất sáu (06) tháng;

d) Nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về tài nguyên nước.

Có máy móc, thiết bị chuyên dùng đáp ứng quy định tại Điều 8 của Thông tư này. Trường hợp máy móc, thiết bị, không thuộc sở hữu của tổ chức thì phải có hợp đồng thuê với tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp hạng mục công việc của đề án, dự án, báo cáo có yêu cầu điều kiện khi thực hiện thì tổ chức phải đáp ứng các điều kiện đó hoặc có hợp đồng liên doanh, liên kết hoặc hợp đồng thuê với tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện để thực hiện.

Go Top
1
Bạn cần hỗ trợ?