Số nhà 88, đường Thịnh Vượng, khu đô thị Handico30, xã Nghi Phú, TP Vinh, tỉnh Nghệ An
vienmoitruong.ebk@gmail.com
091 490 89 99
Menu
Hướng Dẫn Lập Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Và Xin Cấp Giấy Xác Nhận Đăng Ký Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Mới Nhất Theo Nghị Định 40/2019/NĐ-CP

Hướng Dẫn Lập Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Và Xin Cấp Giấy Xác Nhận Đăng Ký Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Mới Nhất Theo Nghị Định 40/2019/NĐ-CP

Mục lục

1. Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Là Gì ? Tại Sao Phải Lập Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Quy định về lập Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường

2. Doanh nghiệp Nào Phải Lập Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường

3. Khi Nào Phải Lập Lại Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường

4. Hồ Sơ đăng ký Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường bao gồm:

5. Nơi Nộp Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường

6. Trách Nhiệm Của Doanh Nghiệp Sau Khi Được Cấp Giấy Xác Nhận Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường

7. Quy Trình Lập Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Của Viện Khoa học và phát triển công nghệ môi trường

8. Mẫu Hồ Sơ Đăng Ký Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường

1. Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Là Gì ? Tại Sao Phải Lập Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường

Quy định về lập Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường

2. Doanh nghiệp Nào Phải Lập Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường

a) Dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất có tổng quy mô, công suất của cơ sở đang hoạt động và phần đầu tư mới thuộc đối tượng quy định tại cột 5 Phụ lục II Mục I Nghị định 40/2019/NĐ-CP;

b) Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án, phương án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, có phát sinh lượng nước thải từ 20 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m3/ngày (24 giờ) hoặc chất thải rắn từ 01 tấn/ngày (24 giờ) đến dưới 10 tấn/ngày (24 giờ) hoặc khí thải từ 5.000 m3 khí thải/giờ đến dưới 20.000 m3 khí thải/giờ (bao gồm cả cơ sở đang hoạt động và phần mở rộng) trừ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại cột 3 Phụ lục II Mục I Nghị định 40/2019/NĐ-CP.

3. Khi Nào Phải Lập Lại Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường

a) Thay đổi địa điểm thực hiện dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ so với phương án trong kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận;

b) Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, việc không triển khai thực hiện dự án, phương án quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 Luật bảo vệ môi trường là việc chủ dự án, chủ cơ sở không triển khai hạng mục nào trong giai đoạn thực hiện dự án, phương án theo quy định của pháp luật về xây dựng;

c) Việc đăng ký lại, trách nhiệm và thời hạn xác nhận đăng ký lại kế hoạch bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định 40/2019/NĐ-CP.

d) Trường hợp có thay đổi chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì chủ dự án, chủ cơ sở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận đăng ký và thông báo cho cơ quan đã xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường biết việc thay đổi.”

4. Hồ Sơ đăng ký Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường bao gồm:

a) 01 văn bản đề nghị đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án, cơ sở theo Mẫu số 01 Phụ lục VII Mục I Nghị định 40/2019/NĐ-CP;

b) 03 bản kế hoạch bảo vệ môi trường (kèm theo bản điện tử) của dự án, cơ sở theo Mẫu số 02 Phụ lục VII Mục I Nghị định 40/2019/NĐ-CP;

c) 01 báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng của dự án, cơ sở (kèm theo bản điện tử).

5. Nơi Nộp Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường

a) Ủy bản nhân dân cấp tỉnh: Sở tài nguyên môi trường hoặc chi cục bảo vệ môi trường được ủy quyền sẽ cấp giấy đăng ký KHBVMT cho các dự án sau:

1. Dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường quy định tại cột 5 Phụ lục II nếu trên và thuộc Danh mục các loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao quy định tại Phụ lục IIa Nghị định 40/2019/NĐ-CP.

2. Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án, phương án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, có phát sinh lượng nước thải từ 50 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m3/ngày (24 giờ) hoặc chất thải rắn từ 05 tấn/ngày (24 giờ) đến dưới 10 tấn/ngày (24 giờ) hoặc khí thải từ 10.000 m3khí thải/giờ đến dưới 20.000 m3khí thải/giờ (bao gồm cả cơ sở đang hoạt động và phần mở rộng) trừ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại cột 3 Phụ lục II Nghị định này.

3. Dự án có hạng mục với quy mô, công suất tương đương hoặc tính chất tương tự các dự án tại các mục 1 và 2 Phụ lục này.

4. Dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng lập kế hoạch bảo vệ môi trường thực hiện trên địa bản 2 huyện trở lên.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phòng tài nguyên môi trường sẽ xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các đối tượng không thuộc cấp tỉnh.

c) Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cấp giấy xác nhận cho các doanh nghiệp được sự quản lý của Ban nếu được ủy quyền.

6. Trách Nhiệm Của Doanh Nghiệp Sau Khi Được Cấp Giấy Xác Nhận Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường

Trách nhiệm chủ dự án phải thực hiện đúng các kế hoạch cam kết trong KHBVMT.

Trường hợp thay đổi chủ dự án, chủ cơ sở, chủ cơ sở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện KHBVMT đã được xác nhận

7. Quy Trình Lập Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Của Viện Khoa học và phát triển công nghệ môi trường

8. Mẫu Hồ Sơ Đăng Ký Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường

Phụ lục VII Nghị định 40/2019/NĐ-CP

 

Go Top
1
Bạn cần hỗ trợ?